Kiến thức

Liên hệ

Danh mục bệnh hiểm nghèo

62 bệnh hiểm nghèo, bệnh mạn tính, hiểm nghèo được hưởng 100% BHYT từ 01/7/2025: Danh sách chi tiết và những điều cần biết

 Từ ngày 01/7/2025, người mắc 62 bệnh mạn tính, hiểm nghèo hoặc bệnh cần phẫu thuật, sử dụng kỹ thuật cao sẽ được phép đến thẳng bệnh viện cấp chuyên sâu để khám và điều trị mà không cần giấy chuyển tuyến, đồng thời vẫn được hưởng 100% chi phí khám chữa bệnh theo bảo hiểm y tế (BHYT).

Đây là một trong những thay đổi quan trọng được quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 51/2024/QH15 và hướng dẫn chi tiết tại Thông tư 01/2025/TT-BYT.

 Quy định mới về Danh mục bệnh hiểm nghèo có lợi gì cho người bệnh?

Trước đây, người tham gia BHYT muốn lên tuyến trên (bệnh viện cấp chuyên sâu) để điều trị bệnh hiểm nghèo thường phải có giấy chuyển tuyến từ cấp cơ bản hoặc cấp trung gian. Nếu tự ý lên thẳng tuyến trên mà không có giấy chuyển tuyến, mức hưởng BHYT sẽ bị giảm, thậm chí không được chi trả.

Từ 01/7/2025, quy định mới đã loại bỏ rào cản này đối với 62 nhóm bệnh mạn tính, hiểm nghèo. Cụ thể, theo điểm a, khoản 4, Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế số 51/2024/QH15, người bệnh được:

- Khám, điều trị tại cơ sở khám chữa bệnh cấp chuyên sâu (tuyến trên cùng) mà không cần giấy chuyển tuyến.

- Vẫn được hưởng 100% mức chi trả của bảo hiểm y tế ngay từ lần khám đầu tiên.

Điều này giúp người bệnh tiết kiệm thời gian, thủ tục, và quan trọng nhất là được tiếp cận ngay với chuyên môn kỹ thuật cao, không bị chậm trễ do quy trình hành chính.

 Danh sách 62 bệnh mạn tính, hiểm nghèo được hưởng 100% BHYT

Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-BYT, danh sách 62 nhóm bệnh bao gồm (mỗi nhóm có thể bao gồm nhiều mã bệnh chi tiết hơn):

Nhóm bệnh ung bướu (C00 - D48)

- C00-C14: Ung thư môi, khoang miệng, hầu họng

- C15: Ung thư thực quản

- C16: Ung thư dạ dày

- C17: Ung thư ruột non

- C18: Ung thư đại tràng

- C19: Ung thư đại trực tràng

- C20: Ung thư trực tràng

- C21: Ung thư hậu môn và ống hậu môn

- C22: Ung thư gan và ống mật trong gan

- C23: Ung thư túi mật

- C24: Ung thư đường mật khác

- C25: Ung thư tụy

- C26: Ung thư cơ quan tiêu hóa khác

- C30-C31: Ung thư mũi xoang

- C32: Ung thư thanh quản

- C33-C34: Ung thư khí quản, phế quản, phổi

- C37: Ung thư tuyến ức

- C38: Ung thư tim, trung thất, màng phổi

- C40-C41: Ung thư xương, khớp

- C43: U hắc tố ác tính

- C44: Ung thư da khác

- C45: U trung biểu mô

- C46: Sarcoma Kaposi

- C47: Ung thư dây thần kinh ngoại biên

- C48: Ung thư mô liên kết sau phúc mạc và phúc mạc

- C49: Ung thư mô liên kết khác

- C50: Ung thư vú

- C51: Ung thư âm hộ

- C52: Ung thư âm đạo

- C53: Ung thư cổ tử cung

- C54: Ung thư thân tử cung

- C55: Ung thư tử cung không xác định

- C56: Ung thư buồng trứng

- C57: Ung thư cơ quan sinh dục nữ khác

- C58: Ung thư bánh nhau

- C60: Ung thư dương vật

- C61: Ung thư tuyến tiền liệt

- C62: Ung thư tinh hoàn

- C63: Ung thư cơ quan sinh dục nam khác

- C64: Ung thư thận (trừ u nguyên bào thận)

- C65: Ung thư đài bể thận

- C66: Ung thư niệu quản

- C67: Ung thư bàng quang

- C68: Ung thư cơ quan tiết niệu khác

- C69: Ung thư mắt và tuyến lệ

- C70: Ung thư màng não

- C71: Ung thư não

- C72: Ung thư tủy sống, dây thần kinh sọ

- C73: Ung thư tuyến giáp

- C74: Ung thư tuyến thượng thận

- C75: Ung thư tuyến nội tiết khác

- C76: Ung thư vị trí không xác định

- C77: Ung thư hạch bạch huyết thứ phát

- C78: Ung thư phổi thứ phát

- C79: Ung thư thứ phát khác

- C80: Ung thư không xác định

- C81: U lympho Hodgkin

- C82-C85: U lympho không Hodgkin

- C88: Bệnh tăng sinh tương bào ác tính

- C90: Đa u tủy xương

- C91: Bệnh bạch cầu dòng lympho

- C92: Bệnh bạch cầu dòng tủy

- C93: Bệnh bạch cầu dòng mono

- C94-C95: Bệnh bạch cầu khác

- C96: U tế bào mast ác tính

- D00-D09: Ung thư biểu mô tại chỗ

- D10-D36: U lành tính

- D37-D48: U không xác định

Nhóm bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa (E00-E90)

- E10-E14: Đái tháo đường

- E05: Cường giáp

- E03: Suy giáp

- E22: U tuyến yên

- E24: Hội chứng Cushing

- E25: Rối loạn sinh dục thượng thận

- E26: Cường aldosterone

- E27: Rối loạn tuyến thượng thận khác

- E71-E72: Rối loạn chuyển hóa axit amin

- E74: Rối loạn chuyển hóa carbohydrate

- E75: Rối loạn chuyển hóa lipid

- E76: Rối loạn chuyển hóa glycosaminoglycan

- E77: Rối loạn chuyển hóa glycoprotein

- E78: Rối loạn chuyển hóa lipoprotein

- E79: Rối loạn chuyển hóa purine và pyrimidine

- E80: Rối loạn chuyển hóa porphyrin và bilirubin

- E83: Rối loạn chuyển hóa khoáng chất

- E84: Xơ nang

Nhóm bệnh máu và cơ quan tạo máu (D50-D89)

- D50-D53: Thiếu máu dinh dưỡng

- D55-D59: Thiếu máu tan máu

- D60-D64: Thiếu máu bất sản và thiếu máu khác

- D65-D69: Rối loạn đông máu

- D70-D77: Rối loạn tế bào máu khác

- D80-D89: Rối loạn hệ miễn dịch

Nhóm bệnh tim mạch (I00-I99)

- I05-I09: Bệnh van tim mãn tính

- I10-I15: Tăng huyết áp

- I20-I25: Bệnh tim thiếu máu cục bộ (bao gồm nhồi máu cơ tim)

- I26-I28: Bệnh tim phổi

- I30-I52: Bệnh cơ tim và màng ngoài tim

- I60-I69: Bệnh mạch máu não (bao gồm đột quỵ)

- I70-I79: Bệnh động mạch, tiểu động mạch

- I80-I89: Bệnh tĩnh mạch, mạch bạch huyết

- I95-I99: Rối loạn tuần hoàn khác

Nhóm bệnh hô hấp mãn tính (J30-J98)

- J30-J39: Bệnh đường hô hấp trên

- J40-J47: Bệnh phổi mãn tính (COPD, hen phế quản)

- J60-J70: Bệnh phổi do tác nhân bên ngoài

- J80-J84: Bệnh mô kẽ phổi

- J85-J86: Tình trạng mưng mủ và hoại tử phổi

- J90-J94: Bệnh màng phổi

- J95-J98: Rối loạn hô hấp khác

Nhóm bệnh tiêu hóa (K00-K93)

- K20-K31: Bệnh thực quản, dạ dày, tá tràng

- K35-K38: Bệnh ruột thừa

- K40-K46: Thoát vị

- K50-K52: Viêm ruột mãn tính (Crohn, viêm loét đại tràng)

- K55-K63: Bệnh ruột khác

- K65-K67: Bệnh phúc mạc

- K70-K77: Bệnh gan (viêm gan, xơ gan)

- K80-K87: Bệnh túi mật, đường mật, tụy

- K90-K93: Bệnh tiêu hóa khác

Nhóm bệnh thận - tiết niệu (N00-N29)

- N00-N08: Bệnh cầu thận

- N10-N16: Bệnh thận mô kẽ

- N17-N19: Suy thận (cấp và mãn tính)

- N20-N23: Sỏi thận và niệu quản

- N25-N29: Bệnh thận khác

Nhóm bệnh thần kinh (G00-G99)

- G10-G14: Teo cơ hệ thống

- G20-G26: Bệnh Parkinson và rối loạn vận động khác

- G30-G32: Bệnh Alzheimer và bệnh thoái hóa thần kinh khác

- G35-G37: Bệnh đa xơ cứng

- G40-G47: Rối loạn động kinh, cơn và giấc ngủ

- G50-G59: Rối loạn dây thần kinh, rễ và đám rối

- G60-G64: Bệnh lý thần kinh ngoại biên

- G70-G73: Bệnh cơ và điểm nối thần kinh cơ

- G80-G83: Bại não và hội chứng liệt

- G90-G99: Rối loạn hệ thần kinh khác

Nhóm bệnh cơ xương khớp (M00-M99)

- M05-M14: Viêm khớp dạng thấp và viêm khớp khác

- M15-M19: Thoái hóa khớp

- M20-M25: Rối loạn khớp khác

- M30-M36: Bệnh mô liên kết hệ thống (lupus ban đỏ, xơ cứng bì)

- M40-M43: Biến dạng cột sống

- M45-M49: Viêm cột sống dính khớp

- M50-M54: Rối loạn đĩa đệm và cột sống khác

- M60-M63: Viêm cơ

- M65-M68: Rối loạn bao hoạt dịch và gân

- M70-M79: Rối loạn mô mềm khác

- M80-M85: Rối loạn mật độ xương (loãng xương)

- M86-M90: Rối loạn xương khác

- M91-M94: Rối loạn sụn

- M95-M99: Rối loạn cơ xương khác

Nhóm bệnh da (L00-L99)

- L10-L14: Bệnh Pemphigus

- L20-L30: Viêm da cơ địa và chàm

- L40-L45: Bệnh vảy nến

- L80-L99: Rối loạn da khác

Nhóm bệnh nhiễm trùng (A00-B99)

- A15-A19: Lao

- A20-A28: Bệnh do vi khuẩn (dịch hạch, than, brucella...)

- A30-A49: Bệnh do liên cầu, tụ cầu và các vi khuẩn khác

- A50-A64: Bệnh lây truyền qua đường tình dục (giang mai, lậu...)

- A65-A69: Bệnh xoắn khuẩn

- A70-A74: Bệnh do Chlamydia

- A75-A79: Bệnh Rickettsia (sốt phát ban)

- A80-A89: Nhiễm virus hệ thần kinh

- A90-A99: Sốt xuất huyết do virus

- B00-B09: Nhiễm virus da và niêm mạc (herpes, zona, thủy đậu)

- B15-B19: Viêm gan siêu vi

- B20-B24: Bệnh HIV

- B25-B34: Nhiễm virus khác

- B35-B49: Nhiễm nấm

- B50-B64: Bệnh ký sinh trùng (sốt rét, amip, giun sán)

- B65-B83: Bệnh giun sán

- B90-B94: Di chứng bệnh truyền nhiễm

- B95-B98: Tác nhân vi khuẩn và virus

- B99: Bệnh truyền nhiễm khác

Nhóm bệnh bẩm sinh và dị dạng (Q00-Q99)

- Q00-Q07: Dị dạng hệ thần kinh bẩm sinh

- Q10-Q18: Dị dạng mắt, tai, mặt, cổ

- Q20-Q28: Dị dạng tim mạch bẩm sinh

- Q30-Q34: Dị dạng hô hấp bẩm sinh

- Q35-Q37: Dị dạng đường tiêu hóa

- Q38-Q45: Dị dạng cơ quan tiêu hóa khác

- Q50-Q56: Dị dạng cơ quan sinh dục

- Q60-Q64: Dị dạng thận - tiết niệu

- Q65-Q79: Dị dạng cơ xương khớp

- Q80-Q89: Dị dạng khác

- Q90-Q99: Bất thường nhiễm sắc thể (Down, Turner, Klinefelter...)

Lưu ý quan trọng:

- Các mã bệnh có 03 ký tự trong Phụ lục I bao gồm tất cả các mã bệnh chi tiết có 04 ký tự. Ví dụ: Mã C25 (Ung thư tụy) bao gồm các mã C25.0, C25.1, C25.2, C25.3, C25.4, C25.7, C25.8, C25.9.

- Trường hợp có mã bệnh chi tiết đến 04 ký tự, khi xác định mã bệnh phải ghi rõ mã chi tiết 04 ký tự.

 Những giấy tờ cần chuẩn bị khi đi khám bệnh BHYT

Để được hưởng quyền lợi 100% BHYT theo quy định mới, người bệnh cần mang theo:

1. Thẻ bảo hiểm y tế (bản giấy hoặc bản điện tử) hoặc giấy chứng nhận tham gia BHYT (nếu thẻ bị mất hoặc hỏng). Hiện nay, thẻ BHYT điện tử trên ứng dụng VNeID được chấp nhận thay thế thẻ giấy.

2. Căn cước công dân/Hộ chiếu/Thẻ căn cước (hoặc giấy tờ cá nhân khác có ảnh).

3. Giấy chuyển tuyến (bản giấy hoặc điện tử trên VNeID) – nếu bệnh nhân được chuyển tuyến từ cơ sở y tế khác.

4. Giấy hẹn khám lại (nếu có).

5. Giấy tờ chứng minh đang tạm trú ở địa phương khác (nếu có).

Trường hợp bệnh nhân không có thẻ BHYT hoặc giấy chứng nhận tham gia BHYT, cần có giấy xác nhận của tổ chức dịch vụ thu hoặc cơ quan BHXH nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu.

 Lời khuyên từ Moncover

Quy định mới này là một bước tiến lớn trong chính sách BHYT, giúp người bệnh mạn tính, hiểm nghèo tiếp cận điều trị chuyên sâu kịp thời hơn, giảm gánh nặng thủ tục hành chính. Tuy nhiên, bảo hiểm y tế vẫn có giới hạn về hạn mức chi trả và danh mục thuốc, dịch vụ được bảo hiểm.

Nếu bạn hoặc người thân mắc các bệnh trong danh sách trên, ngoài việc tận dụng quyền lợi BHYT 100% này, bạn có thể cân nhắc tham gia thêm bảo hiểm sức khỏe tư nhân để được:

- Chi trả các chi phí ngoài danh mục BHYT

- Tiếp cận bệnh viện quốc tế, dịch vụ cao cấp

- Có thêm nguồn tài chính hỗ trợ trong quá trình điều trị dài hạn

Tại Moncover, chúng tôi có thể giúp bạn tìm hiểu và so sánh các gói bảo hiểm sức khỏe phù hợp, bổ sung cho quyền lợi BHYT một cách tối ưu nhất. Nếu cần tư vấn thêm, đừng ngần ngại liên hệ với đội ngũ của Moncover nhé.

Moncover là nền tảng bảo hiểm hàng đầu tại Việt Nam, giúp khách hàng có một giải pháp bảo hiểm toàn diện, kết nối hàng chục ngàn đối tác, đại lý trên toàn quốc. Hãy tải app Moncover hoặc đăng ký đại lý tại đây: https://online.moncover.vn/dang-ky-dai-ly